Từ 01/03/2026, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp trước khi xin cấp phép đầu tư

Để gia nhập thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần phải thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan cấp phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp, xin cấp giấy phép chuyên ngành nếu lĩnh vực hoạt động thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đã và đang xây dựng, sửa đổi nhiều quy định và chính sách để hỗ trợ tối đa cho nhà đầu tư nước ngoài.

1. Nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện cấp phép đầu tư

Trước đây, theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động kinh doanh tại Việt Nam bắt buộc phải đi theo một quy trình tuần tự, đóng khung cứng nhắc:

  1. Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trước.

  2. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới tiến hành nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Quy trình này thường kéo dài từ 30 đến 60 ngày, thậm chí lâu hơn do các thủ tục thẩm định địa điểm, công nghệ và năng lực tài chính ở giai đoạn đầu khi nộp hồ sơ xin cấp phép đầu tư. 

Để tiếp tục đẩy nhanh đơn giản hoá thủ tục hành chính, Luật Đầu tư 2025 đã tiến hành điều chỉnh về trình thực thủ tục xin cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp, cụ thể theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ 01/03/2025:

 “Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư […]. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục và thời hạn để tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoàn thiện thủ tục đầu tư sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.”

Như vậy, về mặt pháp lý, quy định đã có sự phân tách giữa “Quyền thành lập tổ chức kinh tế”“Thủ tục triển khai dự án đầu tư” đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Bảng so sánh quy định cấp phép đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Để giúp các nhà đầu tư nước ngoài có góc nhìn trực quan, dưới đây là bảng đối chiếu sự thay đổi trong lộ trình thực hiện thủ tục cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp như sau:

Tiêu chí so sánh Cơ chế cũ (Trước 01/03/2026) Cơ chế mới (Từ 01/03/2026)
Thứ tự thực hiện Xin Giấy phép đầu tư (GCNĐKĐT) ➔ Thành lập doanh nghiệp (GCNĐKDN). Thành lập doanh nghiệp (GCNĐKDN) trước ➔ Xin Giấy phép đầu tư (GCNĐKĐT) sau.
Thời gian có tư cách pháp nhân Muộn (Chỉ có sau khi dự án đầu tư được phê duyệt toàn bộ). Nhanh chóng (Có ngay tư cách pháp nhân chỉ sau 3 – 5 ngày làm việc).
Yêu cầu hồ sơ ban đầu Rất phức tạp (Phải giải trình công nghệ, môi trường, ký hợp đồng thuê mặt bằng chính thức). Đơn giản (Chỉ kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường và tư cách pháp lý của chủ đầu tư).
Quyền chuẩn bị tiền trạm Hạn chế (Khó mở tài khoản ngân hàng, không được tuyển dụng nhân sự danh chính ngôn thuận). Tối đa (Doanh nghiệp mới tự đứng tên ký hợp đồng, vận hành bộ máy tiền trạm ngay lập tức).
Từ 01/03/2026, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp trước khi xin cấp phép đầu tư
Từ 01/03/2026, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp trước khi xin cấp phép đầu tư | Simple Law

 

3. Lợi ích vượt trội cho nhà đầu tư nước ngoài

-Tối ưu hóa thời gian gia nhập thị trường. Thay vì phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài giờ đây có thể thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam nhanh chóng. Việc có ngay mã số thuế và con dấu giúp doanh nghiệp lập tức bước vào thị trường mà không gặp rào cản về mặt tư cách pháp lý. 

– Khi đã thành lập doanh nghiệp thành công, pháp nhân mới này hoàn toàn có quyền:

  • Mở tài khoản vốn đầu tư và tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại.

  • Đứng tên ký kết hợp đồng thuê văn phòng, nhà xưởng dài hạn (thay vì cá nhân nhà đầu tư phải đứng tên ký biên bản ghi nhớ như trước).

  • Tuyển dụng nhân sự, đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện các giao dịch thương mại ban đầu một cách hợp pháp.

– Giảm thiểu chi phí rủi ro giai đoạn đầu. Trước đây, nếu dự án bị từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc từ chối chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài sẽ mất toàn bộ chi phí chuẩn bị hồ sơ, dịch thuật pháp lý và đặt cọc mặt bằng dưới tư cách cá nhân. Với cơ chế mới, việc chuẩn bị dự án được thực hiện bởi chính pháp nhân tại Việt Nam, giúp việc quản trị dòng vốn và hạch toán chi phí hợp lý, minh bạch hơn.

4. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp thì có thể tiến hành kinh doanh ngay?

Luật Đầu tư 2025 đã có sự điều chỉnh về quyền được lựa chọn trình tự cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp để hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài, tuy nhiên để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài vẫn cần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật. 

Điều này được quy định rõ tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Điều 72 khoản 4 như sau:

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh tế này phải hoàn thành thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế và chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tổ chức kinh tế này chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện đầy đủ thủ tục cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Thời hạn cho việc đăng ký đầu tư là 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Liên hệ ngay Simple Law để được tư vấn về thủ tục đầu tư nhanh chóng, chuyên nghiệp.